Chuyên thi công cọc nhồi bê tông uy tín chất lượng

Chuyên thi công cọc nhồi bê tông uy tín chất lượng. Liên hệ: Liên hệ: Email: kientruc@khaidat.com.vn - Hotline: 0903 037 799 - 0903 657 406 Mr.Khai

Chuyên thi công cọc nhồi bê tông uy tín chất lượng

Chuyên thi công cọc nhồi bê tông uy tín chất lượng. Liên hệ: Liên hệ: Email: kientruc@khaidat.com.vn - Hotline: 0903 037 799 - 0903 657 406 Mr.Khai

Một số vấn đề trong khoan cọc nhồi đường kính lớn

Thị trường gia công nền móng bằng khoan cọc nhồi còn non trẻ nhưng đang từng bước khẳng định mình.

Quy trình kỹ thuật thi công cọc nhồi

Quy trình kỹ thuật thi công khoan cộc nhồi 5.1. Lồng cốt thép phải gia công đảm bảo yêu cầu của thiết kế về : qui cách, chủng loại cốt thép, phẩm cấp que hàn, qui cách mối hàn, độ dài đường hàn v.v..

Chào mừng các bạn đến với công ty Khai Đạt

Khai Đạt là một trong những công ty hàng đầu về thi công nền móng tại việt nam,bằng những máy móc hiện đại và công nghệ tiên tiến như :khoan cọc nhồi,khoan cọc đất,ép cừ,đóng cừ,đóng cọc cát. KĐ cam đoan sẽ mang lại cho các bạn một nền móng vững chắc để vươn tới tương lai
Liên hệ: Email: kientruc@khaidat.com.vn -
Hotline: 0903 037 799 - 0903 657 406 Mr.Khai
Hiển thị các bài đăng có nhãn Khoan Cọc Nhồi. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Khoan Cọc Nhồi. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 9 tháng 3, 2014

Khái niệm về cọc bê tông cốt thép là gì?

Cọc bê tông cốt thép là gì? Phạm vi ứng dụng của chúng như thế nào? Khai Đạt mời các bạn tìm hiểu qua bài viết sau.

Khái niệm

Cọc bê tông cốt thép là một loại vật liệu xây dựng kết hợp của hai loại vật liệu là bê tông và thép. Sự kết hợp này đem lại nhiều ưu điểm nổi bật cho cọc bê tông cốt thép. Vì thép và bê tông có hệ số giãn nở nhiệt gần giống nhau, do đó tránh được sự ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường. Bê tông bảo vệ cốt thép khỏi sự xâm thực của môi trường, thép định vị bê tông nhằm tránh nứt vỡ. Bê tông có đặc tính chịu kéo và uốn kém, khi có cốt thép nhược điểm này sẽ được khắc phục do thép là vật liệu chịu kéo khá tốt. Cho nên cọc bêtông cốt thép bền vững chống được sự xâm thực của các hóa chất hoà tan trong nước dưới nền.
 cọc bê tông cốt thép

Cọc bê tông cốt thép là loại cọc chống hoặc treo, thường dùng cho nhà dân dụng nhiều tầng hoặc nhà công nghiệp có tải trọng lớn. Kích thước cọc tuỳ theo yêu cầu tính toán, tiết diện có thể hình vuông hoặc tam giác, dài từ 6-20m và hơn nữa. Có thể nối cọc bêtông cốt thép để phù hợp với phương tiện vận chuyển và máy đóng cọc. Phương án vận chuyển và cẩu lắp cọc được tiến hành khi và chỉ khi cọc đã đạt đủ cường độ, tránh gây sứt mẻ, va chạm giữa cọc và các vật khác.

Hiện nay, cọc bê tông cốt thép đúc sẵn là loại cọc được sử dụng rộng rãi nhất trong các móng sâu chịu lực ngang lớn. Cọc được làm bằng bê tông cốt thép thường M>200,chiều dài có thể từ 5m đến 25m có khi đạt đến 45m, chiều dài của cọc đúc phụ thuộc vào điều kiện thi công (thiết bị chế tạo, lắp đặt, vận chuyển…) và liên quan đến tiết diện chịu lực.

Phạm vi ứng dụng

Cọc bê tông cốt thép có độ bền cao, có khả năng chịu tải trọng lớn từ công trình truyền xuống, do đó nó được ứng dụng rộng rãi trong các loại móng của các công trình dân dụng và công nghiệp.

 cọc bê tông cốt thép

Một số tiết diện đặc trưng

Tiết diện cọc: Cọc bê tông cốt thép có nhiều loại tiết diện khác nhau như: Tròn, vuông, chữ nhật, tam giác, chữ T…

    Loại cọc tiết diện vuông được dùng nhiều hơn cả vì có cấu tạo đơn giản và có thể tạo ngay tại công trường. Kích thứơc ngang của loại cọc này thường là 200×200; 250×250; 300×300; 350×350; 400×400
    Cọc tiết diện 200×200 đến 300×300 mm có chiều dài bé hơn 10m
    Cọc tiết diện 300×300 400×400 mm co chiều dài >10m

Đối với cọc tiết diện thường hạn chế như sau:

Kích thước tiết diện(mm) 200 250 300 350

Chiều dài tối đa(m) 5 12 15 18

Đặc điểm, yêu cầu

    Được chế tạo bằng bê tông cốt thép đúc sẵn (có thể tại xưởng hoặc ngay tại công trường) và dùng thiết bị đóng hoặc ép xuống đất. Mác bê tông chế tạo cọc từ 250 trở lên.
    Loại cọc phổ biến thường có tiết diện vuông, có kích thước từ 200×200 đến 400×400. Chiều dài và tiết diện cọc phụ thuộc vào thiết kế. Nếu chiều dài cọc quá lớn, có thể chia cọc thành những đoạn cọc ngắn để thuận tiện cho việc chế tạo và phù hợp với thiết bị chuyên chở và thiết bị hạ cọc.
    Cọc phải chế tạo đúng theo thiết kế, đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ (tối thiểu là 3cm) để chống bong tách khi đóng cọc và chống rỉ cho cốt thép sau này.
    Bãi đúc cọc phải phẳng, không gồ ghề.
    Khuôn đúc cọc phải thẳng, phẳng cần được bôi trơn chống dính, tránh mất nước xi măng khi đổ bê tông.
    Đổ bê tông phải liên tục từ mũi đến đỉnh cọc, đầm bê tông bằng đầm dùi cỡ nhỏ. Trong quá trình thi công đúc cọc cần đánh dấu cọc và ghi rõ lý lịch để tránh nhầm lẫn khi thi công.

Đặt thép thân cọc

a)Mật độ thép: Cọc đóng bằng búa không nhỏ hơn 0,8%, cọc ép không nhỏ hơn 0,5%, cọc ép mà thân cọc nhỏ và dài không nên nhỏ hơn 0,8%.

Trong các trường hợp sau đây, mật độ thép phải nâng cao tới 1%-2%:

    Mũi cọc phải xuyên qua lớp đất rắn có độ dày nhất định;
    Tỷ số dài đường kính L/D của cọc lớn hơn 60;
    Cọc bố trí dày trên một khoảng lớn.

cọc bê tông cốt thép
Khi L/D lớn hơn hoặc bằng 80, khả năng chịu lực của cọc đơn rất lớn mà số lượng cọc dưới đài rất ít hoặc là cọc chỉ có 1 hàng, thì mật độ thép phải được tăng thêm

b)Đường kính và số thanh

Đường kính cốt dọc không nên nhỏ hơn 14mm, khi bề rộng hoặc đường kính cọc lớn hơn 350mm thì số thanh không dưới 8.

c)Các trường hợp sau đây nên đặt thép tăng thêm

    Khi dùng 1-2 cây cọc và hàng cọc đơn, nếu có tải trọng lệch tâm thì phải tăng thêm đặt thép ở phần đầu thân cọc.
    Khi thân cọc chỉ đặt thép theo ứng suất cẩu cọc thì phải tăng thêm đặt thép ở vùng móc cẩu.

Bê tông thân cọc

Cường độ bê tông thân cọc không thấp hơn C30. Độ dày lớp bảo vệ cốt thép dọc không nhỏ hơn 30mm.

Mối nối của cọc

Số lượng đầu nối của cọc không nên quá hai. Khi trong tầng nông có tồn tại tầng đất khó
xuyên qua dày trên 3m thì đầu nối phải bố trí ở phía bên dưới của tầng đất ấy.

Mối nối bằng keo có thể sử dụng trong trường hợp dự tính là cọc dễ xuyên vào đất.
Khi tải trọng thiết kế lớn cọc nhỏ và dài, phải xuyên qua tầng đất cứng có độ dày nhất định; trong vùng có động đất hoặc nơi tập trung nhiều cọc thì phải dùng phương pháp nối hàn.

Theo CMC tổng hợp

Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014

Thi công ép cọc nhồi bê tông dân dụng, công trình xây dựng công nghiệp

Khai Đạt là đơn vị uy tín trong thị trường xây dựng đặc biệt là chuyên về ép cọc bê tông và sản xuất cọc bê tông. Hiện nay chúng tôi đang cung cấp các dịch vụ ép cọc bê tông cho quý khách hàng, chủ đầu tư, doanh nghiệp như:
+ Ép cọc bê tông công trình dân dụng
+ Ép cọc bê tông công trình xây dựng công nghiệp
+ Máy thi công ép cọc: máy ép thủy lực có tải trọng từ 60-150 tấn. Tải bằng sắt và bằng bê tông
+ Cọc bê tông 250x250: 4 thép phi 16, đai phi 6, bảng mã dày 5 ly, móc bê tông M=250,Cọc đúc sẵn và đúc theo thiết kế.
Ép cọc bê tông với các loại mác cọc như: (200x200; 250x250; 300x300; 350x350) bằng máy ép thủy lực, công nghệ mới, hiệu quả cao, chất lượng tốt. Tải trọng 40 Tấn, 60 tấn, 90 tấn, 120 tấn, 150 tấn
- Nhận thi công ép cọc bê tông cốt thép với các máy móc chuyên dùng (Từ ép thí nghiệm cho đến ép đại trà và hoàn thiện công trình).
- Nhận Đúc & ép cọc bê tông cho nhu cầu dân dụng (Nhà dân) & các công trình xây dựng công nghiệp.


 thi công ép cọc bê tông

 thi công ép cọc bê tông

 thi công ép cọc bê tông


Với tiêu chí: “Uy tín – Chất lượng đảm bảo – gia thành hợp lý”, cùng đội ngũ công nhân lành nghề, chuyên nghiệp, tay nghề cao, được đào tạo bài bản chính quy & dày dạn kinh nghiệm, thao tác máy móc nhanh nhẹn, đã thi công rất nhiều các công trình xây dựng lớn nhỏ. Khai Đạt đã có trên mười năm năm kinh nghiệm thi công các công trình lớn nhỏ trên toàn quốc.

Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

Một số vấn đề trong khoan cọc nhồi đường kính lớn

Ở bài viết này Chúng tôi gửi tới quý khách một số tóm tắt về các vấn đề trong khoan cọc nhồi đường kính lớn.
Tóm tắt: Thị trường gia công nền móng bằng khoan cọc nhồi còn non trẻ nhưng đang từng bước khẳng định mình. Để lĩnh vực này phát triển một cách bền vững và có quy mô, các chuyên gia trong ngành cần sớm có những định hướng chiến lược giúp các công trình khoan đạt được hiệu quả cao về kinh tế và kỹ thuật.
Thi công móng cọc nhồi bằng công nghệ khoan đường kính lớn được áp dụng ở Việt Nam từ năm 1994 tại Trung tâm Quốc tế sách Nhân Dân Tràng Tiền Hà Nội. Đường kính lỗ khoan 600mm – 800mm. Hiện nay, đường kính khoan lớn nhất: 2500mm (móng cầu Bắc Mỹ Thuận, cầu Cần Thơ)

khoan cọc nhồi đường kính lớn


Điển hình là các thiết bị khoan BG 1500 của Trung Quốc hoặc các máy ầUFcủa Nga. Năng suất các máy này không cao nhưng hiệu quả tốt vì đầu tư không lớn, lại thích ứng với các địa hình, các tầng địa chất khác nhau, kể cả đá rất cứng. Đường kính khoan của các thiết bị trên dao động trong khoảng từ 1200mm – 1500mm; chiều sâu tới 40m.
Điển hình là các thiết bị khoan BG 1500 của Trung Quốc hoặc các máy ầUFcủa Nga. Năng suất các máy này không cao nhưng hiệu quả tốt vì đầu tư không lớn, lại thích ứng với các địa hình, các tầng địa chất khác nhau, kể cả đá rất cứng. Đường kính khoan của các thiết bị trên dao động trong khoảng từ 1200mm – 1500mm; chiều sâu tới 40m.
Mấy năm gần đây, Công ty TNHH khoan Đa Dụng đã áp dụng Công nghệ  phối hợp giữa khoan xoay thổi rửa với khoan cần đập. Công nghệ này đạt được năng suất cao và chất lượng lỗ khoan tốt đối với các loại đất đá có độ cứng không đồng nhất. Đặc biệt khoan trong các địa tầng phức tạp, hang động các tơ, cuội sỏi.
5. Công nghệ khoan đập cáp
Công nghệ khoan đập cáp là công nghệ khoan cổ điển, giản đơn, đầu tư không lớn; vì vậy nhiều người dùng. Hiện nay, số lượng thiết bị khoan đập cáp tham gia thi công cọc nhồi khá nhiều. Song phương pháp khoan này có nhiều hạn chế, năng suất thấp, đặc biệt khi khoan sét dẻo; chất lượng lỗ khoan thường không đạt yêu cầu kỹ thuật; dễ bị cong lệch khi khoan trong đất đá không đồng nhất về độ cứng và hang động các tơ.
Trên đây là những nhận xét sơ bộ về công tác khoan cọc nhồi đường kính lớn ở nước ta hiện nay. Trong lĩnh vực này, đối với nước ta còn mới mẻ. Vì vậy cần tập trung nghiên cứu không những về kỹ thuật công nghệ mà cả lĩnh vực kinh tế để giúp các chuyên gia có tầm nhìn bao quát sâu rộng và có các định hướng đúng trong công tác thi công. Cụ thể gồm các vấn đề sau:
1. Thiết bị khoan cọc nhồi
Cần được phân loại theo tính năng kỹ thuật và điều kiện áp dụng các dụng cụ kèm theo, để đảm bảo tính đồng bộ của thiết bị. Tốt hơn hết cần soạn thảo một cuốn sách tra cứu về thiết bị dụng cụ khoan cọc nhồi phục vụ cho ngành.
2. Về kỹ thuật công nghệ
Đây là việc rất quan trọng cần phải có một chương trình đào tạo công nhân lành nghề để khắc phục tình trạng như hiện nay là làm theo kinh nghiệm, thiếu tính kỹ  thuật. Vì vậy dẫn đến việc làm thiếu sáng tạo không phát huy được hiệu quả kinh tế của đầu tư. Hiện nay kỹ thuật công nghệ khoan đường kính lớn được áp dụng nhiều trong lĩnh vực cọc nhồi xây dựng đô thị; khoan cọc nhồi trong xây dựng cầu đường, bến cảng.
Hai phạm vi áp dụng trên đều liên quan đến công nghệ khoan các đối tượng:
- Công nghệ khoan đất yếu, công nghệ khoan đất dẻo như sét.v.v..
- Công nghệ khoan đá cứng.
- Khoan đá rất cứng. Khi khoan trong các đối tượng trên, công nhân chỉ lựa chọn công nghệ khoan theo kinh nghiệm thiếu cơ sở khoa học. Vì vậy dẫn tới năng suất chưa cao chưa đạt được như ý muốn.
- Khoan trong vùng có các tơ, dòng sông, suối có cuội sỏi, đá tảng, đá lăn.
Ngoài ra, trong khoan đường kính lớn còn tồn tại một số vấn đề như ống vách; vật liệu làm mũi cắt cho khoan đường kính lớn. Vấn đề này cũng đang chờ các kết quả nghiên cứu  nhằm mục đích giảm tiêu hao vật tư khoan.
Khoan  cọc nhồi đường kính lớn đối với nước ta còn mới mẻ nhưng do yêu cầu thực tế nên nó không ngừng phát triển. Trong tương lai phương pháp này còn phát triển hơn nữa và rất cần có đội ngũ chuyên gia công nghệ khoan tập trung nghiên cứu một cách có hệ thống để mở rộng phạm vi áp dụng và nâng cao hiệu quả chất lượng khoan./.
                                                                          KS. Đoàn Quang Để
Viết bởi Duy.Hồ